vanban.org

Quyết định 54/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N và anh Đỗ Minh T. 2.

Các đương sự; VKSND huyện Long Mỹ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị N yêu cầu ly hôn với anh Đỗ Minh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N và anh Đỗ Minh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2019/QĐST-HNGĐLong Mỹ, ngày 02 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 07/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2019, giữa: Chị Trần Thị N, sinh năm: 1984 Cư trú tại: Ấp G, xã Đ, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Anh Đỗ Minh T, sinh năm: 1981 Cư trú tại: Ấp G, xã Đ, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N và anh Đỗ Minh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Trần Thị N được quyền nuôi dưỡng con chung là cháu Đỗ Minh T (giới tính nam), sinh ngày 06/10/2016. Chị Trần Thị N không yêu cầu anh Đỗ Minh T cấp dưỡng nuôi con. Anh Đỗ Minh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung: Chị Trần Thị N và anh Đỗ Minh T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. Về nợ chung: Chị Trần Thị N và anh Đỗ Minh T xác định không có, không yêu cầu giải quyết. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị N tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). Khấu trừ tiền tạm ứng án phí chị Trần Thị N đã nộp theo biên lai thu tiền số 0019591 lập ngày 25/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang thành án phí; chị Trần Thị N được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ