- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T với ông Nguyễn Phước Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 6, ngày 17 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 81, 82, 84, 85 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 726/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị T,
Sinh năm: 1965
Địa chỉ: 16 đường số G Phường K, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Nguyễn Phước Đ,
Sinh năm: 1968
Địa chỉ: 16 đường số G Phường K, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và Ông Nguyễn Phước Đ thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có một con chung là Nguyễn Phước Anh K, sinh 19/8/1991 đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Các vấn đề khác: Không có. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và Ông Nguyễn Phước Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có một con chung là Nguyễn Phước Anh K, sinh 19/8/1991 đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Giấy chứng nhận kết hôn số 25, quyển số 01, do Uỷ ban nhân dân xã Quế Phong, huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng cấp ngày 23/09/1989 không còn giá trị pháp lý. 3. Về lệ phí Toà án: Bà Nguyễn Thị T và Ông Nguyễn Phước Đ mỗi người phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà Bà Nguyễn Thị T và Ông Nguyễn Phước Đ đã nộp theo biên lai thu số 0010466, ngày 12/4/2018 của Chi cục Thi hành án Quận 6. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí. 4. Quyết định này có hiệu lực ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q6; - Chi cục THADS Q.6; - UBND xã Quế Phong; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lại Thị Bình Minh |