vanban.org

Quyết định 54/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Th xin ly hôn với anh Gi vì mâu thuẫn gia đình"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
HuyÖn Phóc thä, tp. hµ néi

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------
Số: 54/2019/QĐST- HNGĐ

C¤NG NHËN THUËN T×NHLY H¤N

vµ sù tháa thuËn cña c¸c ®­¬ng sù

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần"Thị"Th, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Cụm 12, xã T,huyện P, Thành phốHà Nội.

- Bị đơn: Anh Đỗ"Đình"Gi, sinh n¨m 1977.

Địa chỉ: Cụm 12, xã T,huyện P, Thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2019.

XÐt thÊy:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QuyÕt ®Þnh:

1.C«ng nhËn sùthuËn t×nhlyh«n gi÷a:

Chị Trần Thị Th và anh Đỗ Đình Gi.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Có ba con chung là Đỗ Trà M, sinh ngày 24/01/2005, Đỗ Thủy T, sinh ngày 11/8/2007 và Đỗ Trọng H, sinh ngày 23/11/2009, chị Th và anh Gi thỏa thuận anh Gi nuôi cháu M, cháu T và cháu H cho đến lúc các cháu đủ 18 tuổi, anh Gi không yêu cầu chị Th cấp dưỡng nuôi con chung, nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Th cho đến khi có yêu cầu mới.

Chị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung; Về nợ: Các đương sự đều khẳng định không có.

- Về án phí: Chị Trần Thị Th tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005583 ngày 05/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội. Trả lại cho chị Trần Thị Th 150.000 đồng tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:

Tßa ¸n nh©n d©n huyÖn Phóc Thä

- VKSND huyÖn Phóc Thä;

Thẩm"phán"

- CC THADS huyÖn Phóc Thä;

- TAND thµnh phè Hµ Néi;

- C¸c ®­¬ng sù;

- UBND xã T;

- L­u hå s¬ vô ¸n.

Phạm"Thị"Tú" """"""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""

Cỡ chữ