- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Lâm Thị Th H, sinh năm 1996 Địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2019/QĐST-HNGĐ | Phú Riềng, ngày 02 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 69/2019/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Bà Lâm Thị Th H, sinh năm 1996 Địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Ông Đỗ Ngọc H, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn X, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Lâm Thị Th H, sinh năm 1996 Địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Ông Đỗ Ngọc H, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn X, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Thị Th H và Ông Đỗ Ngọc H thuận tình ly hôn. b) Về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thống nhất thỏa thuận giao con chung là cháu Đỗ Lâm Gia Bảo, sinh ngày 15/7/2013 cho bà H chăm sóc nuôi dưỡng, không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con. c) Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. d) Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Lâm Thị Th H tự nguyện chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp; Trả lại cho Bà Lâm Thị Th H 150.000 đồng theo biên lai thu tiền số 026896 Quyển số 0538 ngày 20/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Thị Phượng |