vanban.org

Quyết định 54/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vi Văn L và chị Vi Thị C. 2.

VKSND H.Như Xuân; Chi cục THA DS H.Như Xuân; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân và gia đình giữa anh Vi Văn L với chị Vi Thị C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vi Văn L và chị Vi Thị C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƯ XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2019/QĐST-HNGĐNhư Xuân, ngày 05 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Vi Văn L - Sinh năm 1987 Bị đơn:

Chị Vi Thị C - Sinh năm 1986 Cùng địa chỉ: Thôn C, xã Q, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vi Văn L và chị Vi Thị C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: * Về con chung: Anh L và chị C có 02 con chung là cháu Vi Thị N, sinh ngày 21/8/2009 và cháu Vi Thị T, sinh ngày 07/8/2016. Giao cháu N và cháu T cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng, chị C không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị C được quyền thăm nom các con chung không ai được cản trở. * Về tài sản, công nợ chung: Anh L và chị C không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Anh L chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0001991 ngày 21/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Như Xuân. Công nhận anh L đã nộp đủ án phí. Trả lại cho anh L số tiền 150.000đ tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ