- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị Nh và anh Lò Văn D.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI CHÂU TỈNH HÒA BÌNH ––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2019/QĐST-HNGĐ | Mai Châu, ngày 16 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2019/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hà Thị Nh, sinh năm 1987; nơi cư trú: Xóm Ph, xã Đ, huyện M, tỉnh Hòa Bình.
- Bị đơn: Anh Lò Văn D, sinh năm 1979; nơi cư trú: Xóm S, xã Ph, huyện M, tỉnh Hòa Bình.
- Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện M – Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hòa Bình; địa chỉ: Tiểu khu a, thị trấn M, huyện M, tỉnh Hòa Bình; đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Văn Ch; chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hành Chính sách Xã hội huyện M – Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Hòa Bình, theo văn bản ủy quyền số: 4716/QĐ-NHCS ngày 25/11/2016 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách Xã hội.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị Nh và anh Lò Văn D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
a. Về con chung: Chị Hà Thị Nh và anh Lò Văn D thỏa thuận giao con là Lò Thanh T cho anh Lò Văn D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao con Lò Tuấn T cho chị Hà Thị Nh là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Lò Văn D và Chị Hà Thị Nh chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con và có quyền thăm nom con mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng.
b. Về tài sản chung: Chị Hà Thị Nh và anh Lò Văn D công nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
c. Về nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Chị Hà Thị Nh, anh Lò Văn D và ông Bùi Văn Ch thỏa thuận chị Hà Thị Nh có trách nhiệm trả nợ 20.000.000 đồng tiền gốc và lãi còn lại cho Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện M – Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hòa Bình trong khoảng từ ngày 06/9/2019 đến hết ngày 16/9/2019.
d. Về án phí: Chị Hà Thị Nh tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, trả lại cho chị Hà Thị Nh 150.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000820 ngày 04/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Hòa Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Toà án ND tỉnh HB; - VKS huyện MC; - Chi cục THADS huyện MC; - UBND xã Đ (đăng ký ngày 29/12/2005); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thanh Tùng |