vanban.org

Quyết định 54/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Long Văn V và chị Nông Thị T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Long Văn V và chị Nông Thị T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Long Văn V và chị Nông Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Long Văn V và chị Nông Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ ĐỒN
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2019/QĐST–HNGĐChợ Đồn, ngày 16 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 49/2019/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2019, giữa:

* Nguyên đơn: Anh Long Văn V – sinh năm 1972.

Địa chỉ: Thôn B, xã N, huyện C, tỉnh Bắc Kạn.

* Bị đơn: Chị Nông Thị T – sinh năm 1977.

Địa chỉ: Thôn B, xã N, huyện C, tỉnh Bắc Kạn.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Long Văn V và chị Nông Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Long Văn V và chị Nông Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Long Văn V và chị Nông Thị T có 02 con chung, con lớn tên là Long Thị T sinh ngày 09/01/1999, con nhỏ tên là Long Thế T sinh ngày 30/01/2007. Khi ly hôn, anh V và chị T thỏa thuận, thống nhất như sau: Đối với con chung Long Thị T đã trưởng thành nên anh Viên và chị T không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết; giao con chung Long Thế T cho anh V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và không yêu cầu chị Tiếp cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh V và chị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Anh V và chị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về án phí: Anh Long Văn V phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm, chị Nông Thị T phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận việc anh Long Văn V tự nguyện chịu toàn bộ án phí vụ án ly hôn với số tiền là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà anh V đã nộp theo biên lai số 06087 ngày 26/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Anh Long Văn V được hoàn lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ