- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "xác nhận con cho mẹ"
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!! HUYỆN!H! !TỈNH!BÌNH!PHƯỚC.! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2019/QĐST-HNGĐ | Hớn Quản, ngày 24 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
ĐÌNH!CHỈ!GIẢI!QUYẾT!VỤ!ÁN!HÔN!NHÂN!VÀ!GIA!ĐÌNH.!
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm; Xét!thấy: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị S có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện vào ngày 24/7/2019 được Tòa án chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 1 điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, bị đơn không có yêu cầu phản tố.
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 278/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2019 về việc!“xác nhận mẹ con” giữa các đương sự:! Nguyên đơn : Chị Nguyễn Thị S, sinh năm: 1969; Trú tại: khu phố A, xã H, thị xã B, tỉnh Bình Dương. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm: 1964;
Bà Đỗ Thị H, sinh năm: 1967; Hiện nay cư trú tại: khu phố P, phường H, thị xã B, tỉnh Bình Dương. 2. Về án phí: Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước hoàn trả cho bà Nguyễn Thị S số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình bà S đã nộp theo biên lai thu số 0005456 ngày 20/6/2019. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. !
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện; - Chi cục Thi hành án huyện - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM!PHÁN!! Nguyễn!Thị!Minh!Hải! |