vanban.org

Quyết định 54/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre Tuyên án 30/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đặng Thị B2, sinh năm 1950. Địa chỉ: ấp A, xã C, huyện B, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B – TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2019/QĐST-DSB, ngày 30 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2019/TLST-DS ngày 28 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đặng Thị B2, sinh năm 1950.

Địa chỉ: ấp A, xã C, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Bà Trần Thị Đ, sinh năm 1963.

Địa chỉ: ấp D, xã A1, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Bùi Thanh B1, sinh năm 1962.

Ông B1 ủy quyền cho bà Trần Thị Đ, sinh năm 1963. (văn bản ủy quyền

ngày 10/5/2019).

Địa chỉ: ấp D, xã A1, huyện B, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Thị Đ và ông Bùi Thanh B1 có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Đặng Thị B2 số tiền 431.500.000đ (bốn trăm ba mươi mốt triệu năm trăm ngàn đồng). Thời hạn trả kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch do hòa giải thành được giảm 50% là: (10.000.000đ + (31.500.000đ x 2%)) = 10.630.000đ (mười triệu sáu trăm ba mươi ngàn đồng), bà Đặng Thị B2 và bà Trần Thị Đ, ông Bùi Thanh B1 mỗi bên phải chịu một nửa, cụ thể như sau:

Bà Trần Thị Đ và ông Bùi Thanh B1 phải liên đới nộp số tiền 5.315.000đ (năm triệu ba trăm mười lăm ngàn đồng).

Bà Đặng Thị B2 phải chịu số tiền án phí 5.315.000đ (năm triệu ba trăm mười lăm ngàn đồng) nhưng do bà B2 thuộc đối tượng người cao tuổi nên được miễn.

Hoàn trả cho bà Đặng Thị B2 số tiền tạm ứng án phí đã nộp 10.938.000đ (mười triệu chín trăm ba mươi tám ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001843 ngày 29/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ