- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà Nh đòi tiền vay của anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2019/QĐST-DS | G, ngày 19 tháng 04 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 04 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2019/TLST-DS ngày 27 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyeân ñôn: Bà Bùi Thị Bích Nh, sinh năm 1970;
Địa chỉ: Ấp Th, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh H, sinh năm 1992;
Địa chỉ: Ấp H1, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể Nh sau:
Bà Bùi Thị Bích Nh và anh Nguyễn Minh H thống nhất anh H còn nợ bà Nh số tiền vay và hụi là 11.000.000đ (mười một triệu đồng). Bà Nh đồng ý cho anh H trả liên tục mỗi tháng 500.000đ (năm trăm nghìn đồng), bắt đầu từ ngày 10/05/2019 đến khi hết số tiền 11.000.000đ (mười một triệu đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí:
Bà Bùi Thị Bích Nh tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 275.000đ. Bà Nh đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai số 40072 ngày 22/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G nên được hoàn lại chênh lệch là 25.000.000đ (hai mươi lăm nghìn đồng).
Anh Nguyễn Minh H không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện G; - Chi cục THSDS huyện G; - Đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thu Ngoan |