- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Dung khởi kiện anh Đột trả nợ số tiền 52.744.000 đồng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ TINH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54 /2019/QĐST- DS | Đăk Hà, ngày 01 tháng 11 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2019, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2019 /TLST –DS ngày 03 tháng 10 năm 2019. Về việc: “Tranh chấp chậm thực hiện nghĩa vụ”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đặng Thị D.
Địa chỉ: 152 Hùng Vương, thị trấn Đăk H, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thái Đ.
Địa chỉ: Thôn Đăk Tin, xã Đăk N, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Thái Đ phải có trách nhiệm trả cho bà Đặng Thị D số tiền 52.744.000đ (Năm mươi hai triệu bảy trăm bốn mươi bốn ngàn đồng).
Trong đó, gốc là 34.180.000d (Ba mươi bốn triệu một trăm tám mươi ngàn đồng) và lãi là 18.564.000 (Mười tám triệu năm trăm sáu mươi bốn ngàn đồng).
Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015: Kể từ ngày bà Đặng Thị D có đơn yêu cầu thi hành án, mà ông Nguyễn Thái Đ không chịu trả số tiền nêu trên thì hàng tháng ông Nguyễ Thái Đ còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 3; Điều 6; Điều 18; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Ông Nguyễn Thái Đ phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 1.319.000 đồng (Một triệu ba trăm mười chín ngàn đồng)
Bà Đặng Thị D không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, trả lại cho bà Đặng Thị D số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 1.319.000 đồng (Một triệu ba trăm mười chín ngàn đồng) mà bà D đã nộp theo biên lai số AA/2016/0000648 ngày 03/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dấn sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa cấp cao Đà Nẵng; - Tòa án tỉnh Kon Tum; - Viện kiểm sát huyện Đăk Hà; - Chi cục THADS huyện Đăk Hà; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã Ký) Ngô Văn Minh |