vanban.org

Quyết định 54/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Tuyên án 29/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần A. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng tranh chấp hợp đồng tín dụng với chị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2019/QĐST-DSBình Đại, ngày 29 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 166/2019/TLST-DS ngày 10 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn:

Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần A.

Địa chỉ: Phường T, Quận B, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Văn H – chức vụ Trưởng phòng giao dịch Đ.

* Bị đơn:

Bà Võ Thị Hồng T, sinh năm 1971.

Địa chỉ: Ấp C, xã E, huyện Đ, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Võ Thị Hồng T đồng ý chịu trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần A tổng số tiền tính đến ngày 19/7/2019 là 37.059.777đ (Ba mươi bảy triệu không trăm năm mươi chín ngàn bảy trăm bảy mươi bảy đồng), trong đó số tiền cụ thể tại từng hợp đồng tín dụng như sau:

+ Hợp đồng tín dụng số LD1820100496 ngày 20/7/2018, tiền vốn gốc là 27.934.000đ (Hai mươi bảy triệu chín trăm ba mươi bốn ngàn đồng), tiền lãi là 3.311.777đ (ba triệu ba trăm mười một ngàn bảy trăm bảy mươi bảy đồng).

+ Hợp đồng tín dụng cho vay phố chợ số 01086 – 00064 ngày 25/7/2018, tiền vốn gốc là 4.386.900đ (Bốn triệu ba trăm tám mươi sáu ngàn chín trăm đồng), tiền lãi là 1.427.100đ (Một triệu bốn trăm hai mươi bảy ngàn một trăm đồng).

- Số tiền lãi phát sinh được tiếp tục tính theo như thỏa thuận trong từng Hợp đồng tín dụng trên kể từ ngày 20/7/2019 cho đến khi trả xong.

- Thời gian và phương thức hoàn trả như sau:

Vào ngày 01 tây hàng tháng, bà T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần A số tiền là 1.500.000đ (một triệu năm trăm ngàn đồng).

Thời gian bắt đầu hoàn trả là ngày 01/8/2019 cho đến khi hết số nợ trên.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Bà Võ Thị Hồng T tự nguyện chịu là 463.000đ (Bốn trăm sáu mươi ba ngàn đồng).

Ngân hàng thương mại cổ phần A tự nguyện chịu là 463.000đ (Bốn trăm sáu mươi ba ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào tổng số tiền tạm ứng án phí mà Ngân hàng thương mại cổ phần A đã nộp là 1.050.000đ (Một triệu không trăm năm mươi ngàn đồng) theo các biên lai thu số 0003445 và 0003446 cùng ngày 10/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Đại. Ngân hàng thương mại cổ phần A được nhận lại số tiền chênh lệch là 587.000đ (năm trăm tám mươi bảy ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ