vanban.org

Quyết định 54/2018/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Đào Thị Diễm T và ông Lữ Thanh T1"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
T N
T N
T N
T N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2018/QĐST-VHNGĐSóc Trăng, ngày 05 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊN

ÔN N ẬN T UẬN TÌN LY ÔN

V Ự T ỎA T UẬN ỦA CÁC ĐƯƠN Ự

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 57/2018/TLST-VHNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: 1. Bà Đào Thị Diễm T, cư trú: đường A, khóm A, phường O, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

2. Ông Lữ Thanh T1, cư trú: đường H, khóm A, phường P, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018.

XÉT T ẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊN :

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đào Thị Diễm T và ông Lữ Thanh T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: bà Đào Thị Diễm T và ông Lữ Thanh T1 đồng ý thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: bà Đào Thị Diễm T và ông Lữ Thanh T1 trình bày, ông bà có 01 người con chung tên Lữ Thiên Q (giới tính: nam), sinh ngày 01/8/2011. Hiện cháu Q đang do bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn, bà T và ông T1 thống nhất giao cháu Lữ Thiên Q cho bà Đào Thị Diễm T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con: bà T và ông T1 thống nhất, hàng tháng ông Lữ Thanh T1 đóng góp cho bà Đào Thị Diễm T số tiền 3.000.000 đồng để cấp dưỡng nuôi cháu Lữ Thiên Q cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7 năm 2018. Ông Lữ Thanh T1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom cháu Lữ Thiên Q mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: bà T và ông T1 trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: bà T và ông T1 trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.5. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: bà Đào Thị Diễm T và ông Lữ Thanh T1 mỗi người đồng ý chịu số tiền 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà T đã nộp theo biên lai thu số 0001762 ngày 21/5/2018, và số tiền tạm ứng lệ phí mà ông T1 đã nộp theo biên lai thu số 0001765 ngày 22/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ