vanban.org

Quyết định 54/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị L và anh Mai Thành C. 2.

VKSND thành phố H; Chi cục THADS TP H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thị L, Mai Thành C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị L và anh Mai Thành C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HƯNG YÊN
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2018/QĐST-HNGĐTP. Hưng Yên, ngày 22 tháng 6 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2018/TLST-HNGĐ ngày 02/4/2018, giữa: 1- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị L, sinh năm 1988. HKTT: Thôn C, xã B, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ nơi ở hiện tại: Đội 3, thôn C, phường L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. 2 - Bị đơn: Anh Mai Thành C, sinh năm 1983. HKTT: Thôn C, xã B, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. 3 - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Mai Văn K, sinh ngày 19/8/2010. HKTT: Thôn C, xã B, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ nơi ở hiện tại: Đội 3, thôn C, phường L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Người đại diện hợp pháp cho cháu Mai Văn K là chị Trịnh Thị L (mẹ đẻ của cháu). Căn cứ vào các điều 212, 213, khoản 4 điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị L và anh Mai Thành C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị L và anh Mai Thành C thống nhất thuận tình ly hôn. * Về quan hệ con chung: Chị Trịnh Thị L và anh Mai Thành C thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Mai Văn K, sinh ngày 19/8/2010 cho chị Trịnh Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cháu K cho đến khi cháu tròn 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thống nhất thỏa thuận: Chị Trịnh Thị L tự nguyện không yêu cầu anh Mai Thành C cấp dưỡng tiền nuôi con chung. * Về quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ đối với con sau khi ly hôn: Anh C có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu anh C lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Chị L có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. * Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp cho hai bên gia đình: Chị Trịnh Thị L và anh Mai Thành C thống nhất không có gì và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập giải quyết. * Về án phí: Chị Trịnh Thị L và anh Mai Thành C thống nhất thỏa thuận: Chị Trịnh Thị L tự nguyện nhận chịu cả 150.000đồng tiền án phí Dân sự sơ thẩm ly hôn. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm chị L đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0000059 ngày 29/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H. Chị Trịnh Thị L được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ