- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị K và anh Lê Văn KT.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2018/QĐST-HNGĐ | Ô Môn, ngày 26 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 60/2018/TLST-HNGĐ ngày 20/3/2018 giữa:
- Nguyeân ñôn: Chị Lê Thị K, sinh năm 1978.
Địa chỉ: khu vực TH, phường LH, quận Ô Môn, TP Cần Thơ.
- Bị đơn: Anh Lê Văn KT, sinh năm 1978.
Địa chỉ: khu vực TH, phường LH, quận Ô Môn, TP Cần Thơ.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị K và anh Lê Văn KT.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị K và anh Lê Văn KT thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung, cháu Lê Thị Kim KH (nữ), sinh ngày 26/8/2001 và Lê Đăng K (nam), sinh ngày 29/11/2012. Thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung cho chị K trực tiếp nuôi dưỡng.
Anh KT phải cấp dưỡng nuôi 02 con, mức cấp dưỡng là 1.000.000 đồng /1 con/1 tháng, cho tới khi con đủ 18 tuổi. Giao tiền cấp dưỡng nuôi con vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 15/5/2018.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh Lê Văn KT, không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có nên không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Thống nhất không có nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác theo yêu cầu.
- Về án phí:
+ Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lê Thị K tự nguyện nộp 150.000 đồng. Khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị K đã nộp, chị Lê Thị K được nhận lại 150.000 đông (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 001766 ngày 15/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn.
+ Án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Văn KT phải nộp 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ô Môn; - UBND phường Thới Long;. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phƣơng Văn Chính |