- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Vũ Văn V xin ly hôn bà Phạm Thị C."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Vũ Văn V và bà Phạm Thị C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2018/QĐST-HNGĐ | Vũ Thư, ngày 04 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 57/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Ông Vũ Văn V, sinh năm 1966
HKTT: Thôn N, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình.
Bị đơn: Bà Phạm Thị C, sinh năm 1965
HKTT: Thôn N, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Vũ Văn V và bà Phạm Thị C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Ông Vũ Văn V và bà Phạm Thị C có 02 con chung là Vũ Văn V1, sinh năm 1987; Vũ Văn C1, sinh năm 1990. Ông V và bà C thống nhất cháu V1 và cháu C1 đã trưởng thành và không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản: Ông Vũ Văn V và bà Phạm Thị C thống nhất không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản.
- Về án phí: Ông Vũ Văn Vtự nguyện nộp cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại cho ông V 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002919 ngày 13/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vũ Thư; - Chi Cục THADS huyện Vũ Thư; - UBND xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Tiệp |