- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vu an ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Đỗ Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54 /2018/QĐST-HNGĐ | Việt Yên, ngày 02 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2018/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1992. Bị đơn: Anh Đỗ Văn H, sinh năm 1990. Cùng địa chỉ: Khu 2, thị trấn N, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2018 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Đỗ Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Đỗ Văn H thuận tình ly hôn.
- Con chung: Anh Đỗ Văn H được nuôi cả 03 con chung của vợ chồng là Đỗ Thị Ngọc N, sinh ngày 05/8/2013, Đỗ Thị Ngọc B, sinh ngày 12/4/2015 và Đỗ Hoàng Gia K, sinh ngày 04/11/2016. Chị Trần Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Đỗ Văn H. Chị Trần Thị T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở chị T thực hiện quyền này. -Án phí: Chị Trần Thị T tự nguyện chịu cả 150.000đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đồng chị T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 04849 ngày 31/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Bắc Giang. Trả lại chị Trần Thị T 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban được hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -VKSND huyện Việt Yên; -Chi cục THADS h.Việt Yên; - UBND TT. N; -TAND tỉnh Bắc Giang; -Các đương sự; -Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Vũ Văn Hợp |