- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kim Thị Hồng P và anh Tải V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2018/QĐST-HNGĐ | Trà Cú, ngày 08 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2018/TLST-HNGĐ, ngày 28 tháng 02 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Kim Thị Hồng P, sinh năm 1985. Địa chỉ: ấp S, xã A, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Anh Tải V, sinh năm 1980. Địa chỉ: ấp S, xã A, huyện T, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kim Thị Hồng P và anh Tải V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Kim Thị Hồng P và anh Tải V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị P và anh V thỏa thuận giao cháu Tải Vĩnh N, sinh ngày 08/11/2006 và Tải Phú H, sinh ngày 06/11/2012 cho chị P nuôi dưỡng (phù hợp với ý kiến của cháu N). Anh V không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung mà không ai qược quyền ngăn cản, đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với chị P. Vì lợi ích của con, đương sự có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng sau khi ly hôn.
- Cấp dưỡng nuôi con: Anh V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con với mức như sau: Mỗi tháng cấp dưỡng cho cháu Tải Vĩnh N 1.500.000 đồng và Tải Phú H 1.000.000 đồng đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng hai bên thỏa thuận bắt đầu tính từ ngày 28/3/2018.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất không có.
- Án phí sơ thẩm: Các đương sự được miễn án phí do thuộc diện người dân tộc thiểu số sinh sống ở xã có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Trà Cú; - UBND xã A; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Duyên |