- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn do mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị L với anh Bùi Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HƯNG TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2018/QĐST-HNGĐ | Tân Hưng, ngày 27 tháng 6 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2018 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Bùi Thị L, sinh năm: 1974. Địa chỉ: Ấp B, G, xã H, Đ, huyện Tân Hưng, tỉnh Long An. 2. Bị đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm: 1976. Địa chỉ: Ấp B, G, xã H, Đ, huyện Tân Hưng, tỉnh Long An. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Chị Bùi Thị H, sinh năm: 1970; địa chỉ: Ấp C, M, xã H, Đ, huyện Tân Hưng, tỉnh Long An.
- Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, địa chỉ: Số 2, Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng: Ông Phan Đ, Nh – Giám đốc ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Tân Hưng, tỉnh Long An, theo văn bản ủy quyền số 510/QĐ-HĐTV-PC ngày 19/6/2014 (Ngày 25/12/2017 ông Phan Đ, Nh có văn bản trả lời không khởi kiện và không tham gia tố tụng). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị L với anh Bùi Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Bùi Thị L và anh Bùi Văn T đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Bùi Thị L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung tên Bùi Chí V, sinh ngày: 20/10/2000, giới tính: Nam. Đối với cháu Bùi Văn Chí Th, sinh năm: 1995 và Bùi Thị Cẩm L, sinh năm: 1995 đã đủ tuổi trưởng thành có khả năng sống tự lập nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Bùi Văn T không trực tiếp nuôi con nhưng anh T được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con, không ai được quyền cản trở anh Tuấn thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về cấp dưỡng: Không yêu cầu giải quyết nên không đề cập đến.
- Về tài sản: Không yêu cầu giải quyết nên không đề cập đến.
- Về vợ chung: Nợ chị Bùi Thị H số tiền 50.000.000 đồng. Nợ ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Tân Hưng số tiền 130.000.000 đồng. Do chị Bùi Thị H và Ngân hàng chưa khởi kiện nên không đề cập đến
- Về án phí: Chị Bùi Thị L phải chịu 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008276 ngày 13 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hưng, tỉnh Long An. Chị L được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. Anh Bùi Văn T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện; - UBND xã Hưng Điền; - Chi cục THADS huyện; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Huỳnh Văn Long |