- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Nguyễn Thị X - Bị đơn anh Bùi Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1992 Bị đơn: anh Bùi Văn L, sinh năm 1987 Cùng địa chỉ tại: thôn S, xã Đ, huyện L, tỉnh Hòa Bình.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC THUỶ TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2018/QĐST- HNGĐ | Lạc Thuỷ, ngày 17 tháng 8 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1992 Bị đơn: anh Bùi Văn L, sinh năm 1987 Cùng địa chỉ tại: thôn S, xã Đ, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1992 Bị đơn: anh Bùi Văn L, sinh năm 1987 Cùng địa chỉ tại: thôn S, xã Đ, huyện L, tỉnh Hòa Bình. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị X và anh Bùi Văn L thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Giao cháu Bùi Huy V, sinh ngày 11/10/2012 cho anh Bùi Văn L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu V trưởng thành hoặc có thay đổi khác. Chị Nguyễn Thị X được quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh L chưa yêu cầu chị X cấp dưỡng nuôi con. c. Về tài sản chung, công nợ chung: không có e. Về án phí: chị Nguyễn Thị X tự nguyên nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000740 ngày 24/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Thủy. Chị X còn được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh Hoà Bình; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Lạc Thủy; - VKSND huyện Lạc Thủy; - UBND xã Đ; - Lưu HS. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC THUỶ Thẩm phán (Đã ký) Hoàng Kim Chung |