- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn anh Nguyễn Văn Đ và bị đơn chị Nguyễn Thị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2018/QĐST-HNGĐ | Hồng Dân, ngày 10 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 69/2018/TLST- HNGĐ, ngày 30 tháng 3 năm 2018, giữa:
* Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1992
Địa chỉ: ấp T, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu
* Bị đơn: chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1996
Địa chỉ: ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị M thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số: 88 ngày 06 tháng 6 năm 2014 do Ủy ban nhân dân xã Ninh Hòa, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu cấp không còn giá trị pháp lý khi quyết định này có hiệu lực pháp luật.
* Về quan hệ con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị M thống nhất giao cháu Nguyễn Thế Ngọc, sinh ngày 12/7/2014 (hiện cháu Ngọc đang sống cùng với chị M) cho chị M nuôi dưỡng, chị M đồng ý nuôi cháu Nguyễn Thế Ngọc, sinh ngày 12/7/2014 và chị M yêu cầu anh Nguyễn Văn Đ cấp dưỡng nuôi cháu Ngọc theo quy định pháp luật. Anh Đ đồng ý cấp dưỡng nuôi cháu Ngọc mỗi tháng là 650.000 đồng (Sáu trăm năm chục nghìn đồng).
Tiếp tục giao cháu Nguyễn Thế Ngọc, sinh ngày 12/7/2014 cho chị Nguyễn Thị M nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Buộc anh Nguyễn Văn Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Thế Ngọc, sinh ngày 12/7/2014 mỗi tháng 650.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Ngọc đủ 18 tuổi. Anh Đ được quyền tới lui chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản.
* Về tài sản chung: anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị M xác định không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
* Về án phí: Án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình hòa giải thành là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng, anh Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí. Buộc anh Nguyễn Văn Đ phải nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình. Buộc anh Nguyễn Văn Đ phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng. Anh Đ đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số 0005693, ngày 30/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân nay được chuyển thu án phí.
Chị Nguyễn Thị M không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Hồng Dân; - Chi cục THADS huyện Hồng Dân; - UBND xã Ninh Hòa, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) LÊ VĂN ĐẸP |