- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ giữa anh T và chị X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Văn T và chị Vũ Thị X. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG HỶ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2018/QĐST - HNGĐ | Đồng Hỷ, ngày 14 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 66/2018/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trương Văn T, sinh năm 1980 ĐKHKTT và chỗ ở: Xóm CM, xã HT, huyện ĐH, tỉnh TN.
- Bị đơn: Chị Vũ Thị X, sinh năm 1984 ĐKHKTT: Xóm CM, xã HT, huyện ĐH, tỉnh TN. Chỗ ở hiện nay: Xóm BĐ, xã ML, huyện ĐH, tỉnh TN. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Văn T và chị Vũ Thị X. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Văn T và chị Vũ Thị X nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận, anh Trương Văn T sẽ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Trương Trí T, sinh ngày 08/10/2003 cho đến khi cháu T thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc tới khi có sự thay đổi khác. Chị Vũ Thị X sẽ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Trương Trí T, sinh ngày 02/10/2010 cho đến khi cháu T thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc tới khi có sự thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T, chị X vì cả hai chưa ai có yêu cầu. Anh Trương Văn T và chị Vũ Thị X có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Hai bên đương sự xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trương Văn T tự nguyện nhận nộp toàn bộ số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước. Được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp, hoàn trả lại cho anh Trương Văn T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015990 ngày 18/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đồng Hỷ; - Chi cục THADS huyện Đồng Hỷ; - UBND xã ML, huyện ĐH; - Lưu hồ sơ vụ án, bộ phận HNGĐ; | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Huy Bắc |