- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TOÀN - THẠCH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2018/QĐST-DS | Long Hồ, ngày 01 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 129/2018/TLST-DS, ngày 13/8/2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Phan Văn T, sinh năm 1988
Địa chỉ: Số 67, tổ 3, ấp TQ, xã TB, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1945
Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1951
Cùng địa chỉ: Số 159/14, ấp AH, xã PĐ, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Anh Nguyễn Thế V, sinh năm 1981
Địa chỉ: ấp AH, xã PĐ, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Phạm Văn T, bà Nguyễn Thị B, anh Nguyễn Thế V có trách nhiệm trả cho anh Phan Văn T số tiền vốn vay còn nợ là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng). Trong đó ông T, bà B trả 10.000.000đ (Mười triệu đồng) và anh V trả 10.000.000đ (Mười triệu đồng) trong thời hạn 10 ngày (từ ngày 21/9/2018 đến ngày 01/10/2018), còn lại 10.000.000đ (Mười triệu đồng) anh V trả cho anh T mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng) tính từ ngày 21/9/2018 cho đến khi hết nợ.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa trả đủ số tiền trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2.2. Về án phí:
2.2.1. Miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho ông T, Bà B do thuộc trường hợp người cao tuổi.
2.2.2. Anh Phan Văn T tự nguyên nộp toàn bộ 625.000đ (Sáu trăm, hai mươi lăm) nghìn đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 1.950.000đ (một triệu, chín trăm, năm mươi nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001747 ngày 13/8/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long, nên hoàn trả lại cho anh T số tiền 1.325.000đ (một triệu, ba trăm, hai mươi lăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Long Hồ; - THADS huyện Long Hồ; - Các Đ/s; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Nguyên Khoa |