- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Kim Y và Chiêm Thành V"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN N N N N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2017/QĐST-HNGĐ | Sóc Trăng, ngày 05 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾ ĐỊN
ÔN N ẬN UẬN ÌN LY ÔN V Ự ỎA UẬN
ỦA Á ĐƯƠN Ự
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27/6/2017 về việc các đương sự đã tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 110/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2017 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con”.
XÉ
ẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾ ĐỊN :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
1.1. Bà Lưu Kim Y; sinh năm: 1982; HKTT: đường T, khóm A, phường Q, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
1.2. Ông Chiêm Thành V; sinh năm: 1982; Địa chỉ: đường T, khóm A, phường Q, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
2.1. Nguyên đơn: Bà Lưu Kim Y; sinh năm: 1982; HKTT: đường T, khóm A, phường Q, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
2.2. Bị đơn: Ông Chiêm Thành V; sinh năm: 1982; Địa chỉ: đường T, khóm A, phường Q, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
3. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
3.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lưu Kim Y và ông Chiêm Thành V thống nhất thuận tình ly hôn.
3.2. Về con chung: Trong thời gian chung sống, bà Y và ông V có 02 người con chung tên Chiêm Thiên H1, sinh ngày 07/7/2008 và Chiêm Phú H2, sinh ngày 01/01/2015. Sau khi ly hôn, ông bà thống nhất giao 02 người con chung tên Chiêm Thiên H1 và Chiêm Phú H2 cho bà Lưu Kim Y trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con: bà Y và ông V thống nhất, hàng tháng ông Chiêm Thành V đóng góp cho bà Lưu Kim Y để cấp dưỡng nuôi cháu Chiêm Thiên H1 và Chiêm Phú H2 mỗi cháu 500.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7 năm 2017 cho đến khi Chiêm Thiên H1 và Chiêm Phú H2 đủ 18 tuổi. Hiện nay cháu Chiêm Thiên H1 và Chiêm Phú H2 đang sống cùng mẹ là bà Lưu Kim Y.
Ông Chiêm Thành V có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc cháu Chiêm Thiên H1 và cháu Chiêm Phú H2 mà không ai được cản trở.
3.3. Về tài sản chung: Bà Y và ông V trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3.4. Về nợ chung: Bà Y và ông V trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3.5. Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 150.000 đồng bà Lưu Kim Y tự nguyện xin chịu toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007132 ngày 19/5/2017 của Chi Cục Thi hành án Dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. Hoàn trả cho bà Lưu Kim Y số tiền còn thừa là 150.000 đồng.
Về án phí cấp dưỡng nuôi con số tiền 150.000 đồng, ông Chiêm Thành V tự nguyện xin chịu toàn bộ.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND phường Q, TPS; - Chi cục THADS TPS; - Lưu HS. | ẨM ÁN Nguyễn hị húy Uyên |