vanban.org

Quyết định 54/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hồng M và anh Nguyễn T. 2.

TAND tỉnh PY (1); VKSND H.Tuy An (2); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hồng M và anh Nguyễn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY AN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2017/ QĐST- HNGĐTuy An, ngày 18 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 83/2017/TLST – HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2017 giữa: *Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hồng M – sinh năm 1993; Địa chỉ: thôn PT 1, xã AC, huyện TA, tỉnh Phú Yên. *Bị đơn: Anh Nguyễn T – sinh năm 1988; Địa chỉ: thôn PT1, xã AC, huyện TA, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hồng M và anh Nguyễn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị M và anh T thống nhất thoả thuận để chị M được quyền trực tiếp nuôi con chung, tên: Nguyễn Quỳnh Đ – sinh ngày 07/01/2016. Anh T phải cấp dưỡng nuôi con chung với mức 500.000 đồng/ tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 7/2017 cho đến khi có một trong các căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình. Anh Toàn được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung: Chị Lê Thị Hồng M và anh Nguyễn T thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí : Chị Lê Thị Hồng M thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con chung, được khấu trừ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng trước tại biên lai thu tiền ký hiệu AA/2015/0003449 ngày 26/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ