- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thu H - Trần Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ ĐỒN TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2017/QĐST–HNGĐ | Chợ Đồn, ngày 13 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 61/2017/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2017 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu H – sinh năm 1989.
* Bị đơn: Anh Hoàng Văn N – sinh năm 1985.
Đều trú tại: Thôn P, xã T, huyện C, tỉnh Bắc Kạn.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Trần Thị Thu H và anh Hoàng Văn N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thu H và anh Hoàng Văn N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị Thu H và anh Hoàng Văn N có 01 người con chung tên là Hoàng Kỳ D – sinh ngày 18/9/2015. Khi ly hôn, chị H và anh N thỏa thuận, thống nhất giao con chung cho chị Trần Thị Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị H không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị Thu H phải chịu 75.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm; Anh Hoàng Văn N phải chịu 75.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm. Ghi nhận việc chị Trần Thị Thu H tự nguyện chịu toàn bộ án phí vụ kiện ly hôn với số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp theo biên lai số 05875 ngày 29/8/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Chị Trần Thị Thu H được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đã nộp.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh + BBGN 1; - VKSND huyện Chợ Đồn 1; - THADS H. Chợ Đồn 1; - UBND xã Y, huyện M, tỉnh Ninh Bình (Nơi đăng ký kết hôn) 1 ; - Các đương sự 2; - Lưu HS, VT 2. | THẨM PHÁN (đã ký) Đặng Đình Hưng |