- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hon nhan gia dinh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Giã Văn M với bà Nguyễn Thị Kim T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2017/QĐST-HNGĐ | C, ngày 13 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 37/2017/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Giã Văn M, sinh năm: 1964.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm: 1972.
Đồng địa chỉ: ấp Đ, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Giã Văn M với bà Nguyễn Thị Kim T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Giã Văn M và bà Nguyễn Thị Kim T tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Giã Văn M và bà Nguyễn Thị Kim T tự nguyện thỏa thuận: đối với con chung tên Giã Thị Kim N, sinh năm 1992 và Giã Thị Kiều Q, sinh năm 1997 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, đối với con chung tên Giã Nguyễn Tùng Q1, sinh ngày 21/02/2011 bà T tiếp tục nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Giã Văn M và bà Nguyễn Thị Kim T chưa đặt ra yêu cầu giải quyết, nên Tòa không xem xét.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Ông Giã Văn M và bà Nguyễn Thị Kim T tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung phải thu, phải trả: Ông Giã Văn M và bà Nguyễn Thị Kim T tự nguyện thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm:
Ông Giã Văn M tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông M đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu tiền số AA/2015/0012592 ngày 09/10/2017 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu. Hoàn trả lại cho ông M 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
Bà Nguyễn Thị Kim T không phải nộp án phí hôn nhân sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi!nhận:!
| - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Mến |