vanban.org

Quyết định 54/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Tuyên án 19/07/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Phạm Thị H, sinh năm 1973. Địa chỉ: Ấp 3, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Thị H - Nguyễn Thi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2017/QĐST- DSBình Đại, ngày 19 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 130/2017/TLST – DS ngày 21 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Phạm Thị H, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Ấp 3, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Ngô Thị L, sinh năm 1966.

Địa chỉ: Khu phố 3, thị trấn C, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Lê Văn L, sinh năm 1968.

Địa chỉ: Khu phố 3, thị trấn C, huyện B, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Văn L và bà Ngô Thị L thừa nhận còn nợ bà Phạm Thị H số tiền nợ vay là 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng).

Ông Lê Văn L và bà Ngô Thị L có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Phạm Thị H số tiền nợ là 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng). Thời gian và phương thức trả nợ là một lần vào ngày 19 tháng 7 năm 2017.

Ghi nhận sự tự nguyện của bà H không yêu cầu ông L và bà L trả lãi số tiền trên.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

* Về án phí dân sự sơ thẩm só giá ngạch:

Ông Lê Văn L và Ngô Thị L phải liên đới chịu 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

Bà Phạm Thị H phải chịu 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp 12.450.000 đồng (Mười hai triệu bốn trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 0005780 ngày 21 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Bà Phạm Thị H được hoàn lại số tiền chênh lệch là 7.450.000 đồng (Bảy triệu bốn trăm năm mươi ngàn đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

Cỡ chữ