vanban.org

Quyết định 53A/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 02/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhân sự thỏa thuận của các đƣơng sự : + Nguyên đơn: NHTMCOSGTT Địa chỉ: 266 – 268 MKKN, phường 8, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Tiền gốc: 130.000.000 đồng. Tiền lãi quá hạn: 12.284.712 đồng (Tính đến ngày 25/03/2021). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhân sự thỏa thuận của các đƣơng sự : + Nguyên đơn: NHTMCOSGTT Địa chỉ: 266 – 268 MKKN, phường 8, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53A/2021/QĐST - DS
“V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Huế, ngày 02 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016; quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2021, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 09/2021/TLST- DS ngày 11 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhân sự thỏa thuận của các đƣơng sự : + Nguyên đơn: NHTMCOSGTT Địa chỉ: 266 – 268 MKKN, phường 8, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Chị Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Lý Minh C – Giám đốc chi nhánh Thừa Thiên Huế. Người đại diện theo ủy quyền lại: Anh Võ Phước Đại D – Chức vụ: Nhân viên. Địa chỉ: 126 NH, phường Phú Nhuận, thành phố Huế. + Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm H sinh năm 1979. Địa chỉ: 41 TTT, phường Thuận Hòa, thành Phố Huế. + Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Anh Lê Thanh T sinh năm 1975. Địa chỉ: 41 TTT, phường Thuận Hòa, thành phố Huế. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Chị Nguyễn Thị Cẩm H và anh Lê Thanh T có nghĩa vụ trả cho NHTMCOSGTT số tiền 142.284.712 đồng (Bằng chữ: Một trăm bốn mươi hai triệu hai trăm tám mươi bốn ngàn bảy trăm mười hai đồng). Trong đó:

- Tiền gốc: 130.000.000 đồng.

- Tiền lãi quá hạn: 12.284.712 đồng (Tính đến ngày 25/03/2021).

- Tổng cộng cả gốc và lãi là: 142.284.712 đồng. * Về phƣơng thức và thời gian thanh toán: Vào ngày 30/5/2021 chị Nguyễn Thị Cẩm H và anh Lê Thanh T có nghĩa vụ trả nợ cho NHTMCOSGTTsố tiền là 142.284.712 đồng (Bằng chữ: Một trăm bốn mươi hai triệu hai trăm tám mươi bốn ngàn bảy trăm mười hai đồng);Trong đó: Tiền gốc: 130.000.000 đồng; Tiền lãi quá hạn: 12.284.712 đồng (Tính ngày 25/03/2021). Tổng cộng cả gốc và lãi là: 142.284.712 đồng. Chị Nguyễn Thị Cẩm H và anh Lê Thanh T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn phát sinh trên số tiền nợ gốc kể từ ngày 26/3/2021 cho đến khi trả hết số nợ vay theo lãi suất đã thỏa thuận của hợp đồng tín dụng. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm:(142.284.712 đồng x 5%) x 50% = 3.557.117đồng. Hai bên đương sự tự nguyện thỏa thuận chị Nguyễn Thị Cẩm H và anh Lê Thanh T chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.557.117đồng. Hoàn trả lại cho NHTMCOSGTT số tiền tạm ứng án phí là 3.343.000 đồng theo biên lai số 0000594 ngày 23/10/2020 tại chi cục thi hành án dân sự thành phố Huế. 4. Trường hợp (bản án), quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2004; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 5. Quyãút âënh naìy coï hiãûu læûc phaïp luáût ngay sau khi âæåüc ban haình vaì khäng bë khaïng caïo, khaïng nghë theo thuí tuûc phuïc tháøm./. Nåi nháûn

Cỡ chữ