- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Lương Văn Tr- Trần Văn O"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53A/2017/QĐST-DS | Cai Lậy, ngày 27 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 426/2011/TLST- DS ngày 04 tháng 10 năm 2011.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lƣơng Văn Tr, sinh năm 1941.
Bà Trần Thị D, sinh năm 1943
Cùng địa chỉ: Ấp 3, xã L, huyện C, tỉnh T.
- Bị đơn: Ông Trần Văn O, sinh năm 1967.
Địa chỉ: Ấp 3, xã L, huyện C, tỉnh T
Bà Trần Thị Kim Th, sinh năm 1957
Địa chỉ: Ấp 3, xã L, huyện C, tỉnh T.
Bà Trần Thị T, sinh năm 1946.
Địa chỉ: Ấp 17, xã L, huyện C, tỉnh T
Bà Trần Thị Thơ, sinh năm 1956
Địa chỉ: Ấp 4, xã N, huyện T, tỉnh Đ
Chổ ở hiện nay: Ấp 3, xã L, huyện C, tỉnh T
Bà Trần Thị Diệu Hi, sinh năm 1960
Địa chỉ: Ấp 5, xã N, huyện T, tỉnh L.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Nguyễn Thị Đẹ, sinh năm 1970.
Anh Trần Huy Cƣ, sinh năm 1988.
Anh Trần Phƣơng Tí, sinh năm 1990.
Cùng địa chỉ: Ấp 3, xã L, huyện C, tỉnh T
Ông Trần Văn S, sinh năm 1971.
Địa chỉ: Tổ 8, khu phố N, thị trấn T, tỉnh T
Bà Lƣơng Thị Lo, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Ấp X, xã H, huyện C, tỉnh T
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Trần Văn O, bà Trần Thị T, bà Trần Thị Diệu Hi, bà Trần Thị Thơ, bà Trần Thị Kim Th, ông Trần Văn S, bà Nguyễn Thị Đẹ, anh Trần Huy Cư, anh Trần Phương Tí đồng ý tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (theo biên bản nhận tiền về việc sang nhượng đất ngày 05/4/2007) cho ông Lương Văn Tr và bà Trần Thị D, số thửa 2248, diện tích 1690m2, tờ bản đồ số 01, loại đất Quả, cấp cho hộ ông Trần Văn Dự ngày 03/01/1992 (theo tài liệu 299, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 01496 QSDĐ/1/56); tương ứng với thửa 170, diện tích 1994m2, tờ bản đồ số 02, loại đất ở tại nông thôn và đất trồng cây lâu năm, tọa lạc ấp 3, xã L, huyện C, tỉnh T (theo đo đạc chính qui 301, có sơ đồ kèm theo). Thời gian thực hiện ngay sau khi án có hiêu lực pháp luật, về chi phí phát sinh khi thực hiện việc chuyển nhượng do ông Lương Văn Tr, bà Trần Thị D chịu.
Ông Lương Văn Tr và bà Trần Thị D có nghĩa vụ giao lại cho bà Trần Thị T, bà Trần Thị Diệu Hi, bà Trần Thị Thơ, bà Trần Thị Kim Th, ông Trần Văn S số tiền 50.000.000 đồng (đã giao nhận xong).
Đối với cây trồng trên đất (theo biên bản định giá tài sản ngày 16/3/2016 của Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy) do ông Lương Văn Tr và bà Trần Thị D tiếp tục quản lý sử dụng, các đương sự không có tranh chấp.
Các đương sự có quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục sang tên, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho ông Lương Văn Tr và bà Trần Thị D.
- Về án phí: Ông Lương Văn Tr và bà Trần Thị D tự nguyện chịu 1.250.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 200.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 000967 ngày 23/8/2013 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang, nên ông Tr, bà D còn phải nộp tiếp 1.050.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cai Lậy; - CCTHA huyện Cai Lậy; - Các đương sự; - Lưu. | Nguyễn Văn Thƣa |