- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hồng G - Nguyễn Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hồng G và bà Nguyễn Thanh H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – HÀ NỘI Số: 539/2026/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2026 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 507/2026/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hồng G, sinh năm: 1966;
CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày: 25/04/2021; Nơi cấp: Cục CS QLHC về TTXH.
Nơi thường trú: Số 93 đường N, phường B, thành phố Hà Nội.
Nơi ở hiện nay: số nhà 93, đường N, phường B, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thanh H, sinh năm: 1974;
CCCD: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày: 24/06/2021; Nơi cấp: Cục CS QLHC về TTXH.
Nơi thường trú: Số 9 ngõ 161 phố T, phường Đ, thành phố Hà Nội.
Nơi ở hiện nay: Số 9 ngõ 161 phố T, phường Đ, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hồng G và bà Nguyễn Thanh H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông G và bà H xác định không có con chung.
- Về tài sản chung vợ chồng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Nguyễn Hồng G tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông G đã nộp tạm ứng án phí HN&GĐST ngày 15/5/2026 theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011xxx tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội nay chuyển thành án phí. Trả lại ông G 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 – Hà Nội; - Thi hành án dân sự TP Hà Nội; - UBND phường B, thành phố Hà Nội (trước là UBND phường B, quận L, thành phố Hà Nội; theo GCNKH số 02, ngày 08/01/2024); - Lưu hồ sơ vụ án. nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Bùi Quang Trung Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết |