vanban.org

Quyết định 539/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Anh D và chị Phạm Thúy N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Con chung: Anh Nguyễn Anh D và chị Phạm Thúy N có 02 con chung là: Nguyễn Mai N1 - sinh ngày 11/9/2016 và Nguyễn Thanh T - sinh ngày 05/10/2019. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Anh D ly hôn với chị Phạm Thúy N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Anh D và chị Phạm Thúy N.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - HÀ NỘI
----------------
Số: 539/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 524/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2025 về việc ly hôn, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Anh D, sinh năm 1987

HKTT: Thôn T, xã T, huyện Y, tỉnh Yên Bái (nay là thôn T, xã Y, tỉnh Lào Cai).

Tạm trú tại: Thôn V, xã N, huyện Đ, Hà Nội (nay là thôn V, xã P, Hà Nội).

Bị đơn: Chị Phạm Thúy N, sinh năm 1993

Nơi cư trú: Thôn Đ, xã N, huyện Đ, Hà Nội (nay là thôn Đ, xã P, Hà Nội).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 110 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Anh D và chị Phạm Thúy N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Con chung: Anh Nguyễn Anh D và chị Phạm Thúy N có 02 con chung là: Nguyễn Mai N1 - sinh ngày 11/9/2016 và Nguyễn Thanh T - sinh ngày 05/10/2019.

Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Anh D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Mai N1, chị Phạm Thúy N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thanh T. Việc cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự giải quyết, không yêu cầu Toà án giải quyết cho đến khi con chung thành niên hoặc đến khi có quyết định khác của Toà án.

Anh Nguyễn Anh D và chị Phạm Thúy N đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

Tài sản chung, công sức chung, nợ: Anh chị thống nhất tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng, mỗi bên phải chịu 1/2, anh chị thoả thuận để anh Nguyễn Anh D chịu cả.

3. Anh Nguyễn Anh D phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0013838 ngày 28/10/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Trả lại anh Nguyễn Anh D số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) đồng đã nộp.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ