vanban.org

Quyết định 539/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Châu Thị Minh H và ông Võ Văn Q thuận tình ly hôn. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực, giấy chứng nhận kết hôn số 109, quyển số 01/2010 ngày 31/5/2010 của Ủy ban nhân dân phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh không còn hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H-Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 539/2023/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 25 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 5 năm 2023;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 390/2023/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Châu Thị Minh H, sinh năm 1972

Địa chỉ: Số G khu phố A, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Võ Văn Q, sinh năm 1968

Địa chỉ: Số D, Tổ A, ấp F, xã Đ, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Bà Châu Thị Minh H và ông Võ Văn Q sau thời gian tìm hiểu thì tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận kết hôn số 109, quyển số 01/2010 ngày 31/5/2010 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp và được pháp luật bảo vệ. Sau khi kết hôn cuộc sống vợ chồng hạnh phúc nhưng về sau vợ chồng chung sống không được hạnh phúc do không còn tình cảm, không có quan điểm chung, không có tiếng nói chung, vợ chồng luôn bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Hai vợ chồng đã cố gắng hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không đạt kết quả, gia đình hai bên cũng khuyên giải vẫn không có kết quả nên hai vợ chồng đã ly thân từ tháng 10 năm 2021. Nay chị H, anh Q xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân gia đình nên được chấp nhận.

Về con chung, tài sản chung, nghĩa vụ chung: Hai bên khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí: Bà Châu Thị Minh H và ông Võ Văn Q mỗi người phải nộp là 150.000 (một trăm năm mươi) đồng.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Châu Thị Minh H và ông Võ Văn Q thuận tình ly hôn.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực, giấy chứng nhận kết hôn số 109, quyển số 01/2010 ngày 31/5/2010 của Ủy ban nhân dân phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh không còn hiệu lực.

- Về con chung, tài sản chung, nghĩa vụ chung: Hai bên khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án:

Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, bà Châu Thị Minh H và ông Võ Văn Q mỗi người phải nộp là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh theo biên lai thu số 0005785 ngày 19/4/2023. Bà H và ông Q đã nộp xong tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ