- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Trịnh Văn C.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 22 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 539/2019/QĐST-DS | Thủ Đức, ngày 10 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC -THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần phiên họp gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Minh
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên họp: Ông Ngô Thanh Tùng
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Ngô Thị Lê – Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 9 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 90/2018/TLST-DS ngày 12 tháng 3 năm 2018 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 232/2019/QĐST-VDS ngày 28 tháng 8 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Ông Trịnh Văn C, sinh năm 1954 (Có mặt)
Địa chỉ: 15A đường số B, khu phố S, phường Trường T, quận Thủ Đức, Thành
phố Hồ Chí Minh.
- Người bị yêu cầu: Bà Trịnh Thị K, sinh năm 1938
Địa chỉ: 58 đường MT, khu phố N, phường Linh T, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Trịnh Văn H, sinh năm 1963 (Có mặt)
Địa chỉ: 7.4 Chung cư H, đường D5, phường H, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Trịnh Văn V, sinh năm 1966 (Có mặt)
3. Bà Trịnh Thị L, sinh năm 1972 (Vắng mặt)
4. Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1975 (Vắng mặt)
5. Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1978 (Vắng mặt)
6. Ông Nguyễn Hoài P, sinh năm 1981 (Có mặt)
Địa chỉ: 58 đường MT, khu phố N, phường Linh T, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
7. Bà Trịnh Thị Thuỳ L, sinh năm 1969 (Có mặt)
Địa chỉ: 181 Lê Văn C, khu phố M, phường Linh T, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
- Tại đơn yêu cầu, bản tự khai và quá trình tham gia tố tụng tại phiên họp, ông Trịnh Văn C trình bày:
Ông và bà Trịnh Thị K, sinh năm 1938, địa chỉ thường trú: 58 đường MT, khu phố N, phường Linh T, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh có quan hệ chị em.
Năm 2010, khi ông đến nhà thăm bà K ông thấy bà K có biểu hiện lúc nhớ, lúc quên, không nhận ra ông là ai. Sau đó giữa ông và bà K phát sinh tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất. Bà K là người khởi kiện ông ra Toà nhưng không trực tiếp tham gia tố tụng tại Toà án. Vì lý do trên nên ông làm đơn yêu cầu Toà án tuyên bố bà Trịnh Thị K bị mất năng lực hành vi dân sự.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trịnh Văn H, ông Trịnh Văn V, ông Nguyễn Hoài P và bà Trịnh Thị Thuỳ L thống nhất trình bày:
Các đương sự thống nhất với nội dung của Kết luận giám định pháp y tâm thần số: 3978/2019/KLGĐTC ngày 01/8/2019 của Trung tâm Pháp y tâm thần Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh . Hiện tại bà Trịnh Thị K bị mất năng lực hành vi dân sự. Trước đây bà hoàn toàn minh mẫn, bà có biểu hiện bị sa sút tinh thần, lúc nhớ, lúc quên từ năm 2018.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức tham gia phiên họp phát biểu ý kiến :
Qua quá trình nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ việc dân sự, Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức xét thấy việc chấp hành pháp luật tố tụng từ khi thụ lý vụ việc đến khi mở phiên họp, Thẩm phán và Thư ký ngoài việc vi phạm thời hạn giải quyết vụ việc đã chấp hành đúng quy định của pháp luật trong quá trình giải quyết việc dân sự.
Căn cứ bản kết luận giám định pháp y tâm thần số: 3978/2019/KLGĐTC ngày 01/8/2019 của Trung tâm Pháp y tâm thần Khu vực Thành phố Hồ Chi Minh kết luâ ̣́
n bà Trịnh Thị K mất khả năng nhâ ̣n thứ c và điều khiển hành vi . Như vâ ̣y, đủ cơ sở để chấp nhận yêu cầu của ông Trịnh Văn C về việc yêu cầu tuyên bố bà Trịnh Thị K mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự; ý kiến của Viện kiểm sát tại phiên họp, Toà án nhân dân quận Thủ Đức nhận định:
Về tố tụng:
Người bị yêu cầu bà Trịnh Thị K hiện thường trú tại 58 đường MT, khu phố N, phường Linh T, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh nên yêu cầu của ông Trịnh Văn C thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Khoản 1 Điều 27, Điểm a Khoản 2 Điều 35 và Điểm a Khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ cùng lời khai của người yêu cầu thể hiện ông Trịnh Văn C là em ruột của bà Trịnh Thị K. Vì vậy, ông C được quyền yêu cầu Toà án tuyên bố bà K bị mất năng lực hành vi theo quy định tại Khoản 1 Điều 376 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trịnh Thị L, bà Nguyễn Thị Thu T, ông Nguyễn Thanh T đã được Toà án tống đạt các văn bản tố tụng để tham gia phiên họp nhưng đều vắng mặt nên Toà án vẫn tiến hành phiên họp theo quy định tại Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung:
Xét yêu cầu của ông Trịnh Văn C về việc yêu cầu tuyên bố bà Trịnh Thị K bị mất năng lực hành vi dân sự:
Căn cứ vào đơn yêu cầu, lời khai của người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên họp;
Căn cứ bản kết luận giám định pháp y tâm thần số: 3978/2019/KLGĐTC ngày 01/8/2019 của Trung tâm Pháp y tâm thần Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh kết luận bà Trịnh Thị K:
- Về y học: Đương sự bị bệnh sa sút tâm thần tuổi già, mức độ nặng (F03-ICD10).
- Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Nên có cơ sở để chấp nhận yêu cầu của ông Trịnh Văn C về việc tuyên bố bà Trịnh Thị K bị mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, ông Trịnh Văn C phải chịu. Do ông Cthuộc đối tượng người cao tuổi nên được miễn nộp tiền lệ phí Toà án theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Khoản 1 Điều 27, Điểm a Khoản 2 Điều 35 và Điểm a Khoản 2 Điều 39, Điều 361, Điều 367, Điều 370, Điều 371 và Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH ngày 25/11/2015;
- Căn cứ Điểm đ Khoản 1 Điều 12, Điều 48 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
1/ Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Trịnh Văn C.
Tuyên bố bà Trịnh Thị K, sinh năm 1938, địa chỉ thường trú: 58 đường MT, khu phố N, phường Linh T, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự.
2/ Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Trịnh Văn C không phải chịu.
3/ Về quyền kháng cáo, kháng nghị:
Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trịnh Văn H, ông Trịnh Văn V, ông Nguyễn Hoài P và bà Trịnh Thị Thuỳ L có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Toà án ra quyết định.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trịnh Thị L, bà Nguyễn Thị Thu T, ông Nguyễn Thanh T có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.
Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ chí Minh có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Toà án ra quyết định.
4/ Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Thủ Đức; - THADS quận Thủ Đức; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN HỌP Lê Thị Minh |