vanban.org

Quyết định 539/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Thanh T1 , sinh năm 1993 và ông Trần Dung T2, sinh năm 1987.

Các đương sự; VKSND Q.Thủ Đức; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Thanh T1/Trần DUng T2"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Thanh T1 , sinh năm 1993 và ông Trần Dung T2, sinh năm 1987.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 539/2018/QĐST-HNGĐThủ Đức, ngày 01 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 475/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2018, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa: Người yêu cầu: Bà Huỳnh Thị Thanh T1 , sinh năm: 1993. (Có mặt) Địa chỉ: Đường T, Khu phố B, phường TT, quận TT, Thành phố Hồ Chí Minh. Người yêu cầu: Ông Trần Dung T2, sinh năm: 1987. (Có mặt) Địa chỉ: Ấp C, xã C, huyện T, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Thanh T1 , sinh năm 1993 và ông Trần Dung T2, sinh năm 1987. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1/ Về con chung: Không có 2.2/ Về tài sản chung, nợ chung: Không có. 2.3/ Lệ phí: Bà Huỳnh Thị Thanh T1 và ông Trần Dung T2 phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng lệ phí mà bà T1 ông T2 đã nộp theo biên lai thu số 0038750 ngày 07/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T1 ông T2 đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ