- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị Y yêu cầu tuyên bố bà Lữ Thanh K mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Y: Tuyên bố bà Lữ Thanh Kiều, sinh năm 1977, thường trú: 2/26 TL, xã TTN, huyện HM, Tp.
- Căn cứ chính? Thông tư số 23/2019/TT-BYT ban hành quy trình giám định pháp…; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:538/2022/QĐST-VDS | Hóc Môn, ngày 25 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
VỀ VIỆC YÊU CẦU TUYÊN BỐ MỘT NGƯỜI
MẤT NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Phạm Quỳnh Mai Trinh
Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Nguyệt Nga
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Mon, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Phùng Thị Ngọc Duyên - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 298/2022/TLST-DS ngày 05 tháng 7 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 301/2022/QĐST-DS ngày 10 tháng 8 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1943 (có đơn xin vắng mặt)
Thường trú: 2/26 TL, xã TTN, huyện HM, Tp.Hồ Chí Minh
Yêu cầu Toà án tuyên bố bà Lữ Thanh K, sinh năm 1977 mất năng lực hành vi dân sự.
Thường trú: 2/26 TL, xã TTN, huyện HM, Tp.Hồ Chí Minh
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 24/6/2022 và quá trình giải quyết việc dân sự bà Nguyễn Thị Y trình bày:
Bà Nguyễn Thị Y và ông Lữ Văn B (đã chết vào năm 2021) là vợ chồng, tự nguyện sống chung với nhau từ năm 1960. Quá trình chung sống bà Y và ông B có 08 (tám) người con chung:
1. Bà Lữ Thị T, sinh năm 1962
2. Ông Lữ Văn D, sinh năm 1965
3. Ông Lữ Văn C, sinh năm 1967
4. Bà Lữ Thị H, sinh năm 1972
5. Ông Lữ Văn P, sinh năm 1975
6. Bà Lữ Thanh K, sinh năm 1977
7. Bà Lữ Thị Bình Tr, sinh năm 1979
8. Bà Lữ Thị Trung B, sinh năm 1979
Bà Lữ Thanh K từ khi sinh ra đã bị hội chứng Down bẩm sinh, không thể nhận thức, làm chủ được hành vi. Bà Lữ Thanh K chưa từng kết hôn với ai, cũng không có con. Nay bà Nguyễn Thị Y yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh tuyên bố bà Lữ Thanh K mất năng lực hành vi dân sự.
Bà Nguyễn Thị Y có đơn đề nghị vắng mặt khi Tòa án giải quyết việc dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
[1] Về quan hệ và thẩm quyền giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Thị Y có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự tuyên bố bà Lữ Thanh Kiều mất năng lực hành vi dân sự và bà K đang cư trú tại 2/26 TL, xã TTN, huyện HM, Tp.Hồ Chí Minh. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, việc dân sự trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Nguyễn Thị Y có đơn đề nghị vắng mặt khi Tòa án giải quyết việc dân sự. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Tòa án vẫn tiến hành phiên họp vắng mặt bà Y.
[2] Về nội dung:
Xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị Y yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Lữ Thanh Kiều mất năng lực hành vi dân sự.
Căn cứ vào Kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số: 2900/KLGĐ ngày 15/7/2022 của Trung tâm Pháp y Tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh có nội dung:
“Căn cứ Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm thần và hành vi hiện hành (ICD-10), căn cứ Thông tư số 23/2019/TT-BYT ngày 28/08/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về quy trình Giám định Pháp y Tâm thần.
Về y học: Đương sự bị chậm phát triển tâm thần mức độ nặng/Hội chứng Down (F72/Q90-ICD10).
Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.”
Theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015, có căn cứ xác định bà Lữ Thanh Kiều mất năng lực hành vi dân sự.
[3] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh về việc giải quyết việc dân sự: Đề nghị Tòa án huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà Nguyễn Thị Y.
[4] Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Y phải chịu theo quy định pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 361, Điều 370, Điều 372, Điều 376, Điều 377 và Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014);
Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016;
1/ Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Y: Tuyên bố bà Lữ Thanh Kiều, sinh năm 1977, thường trú: 2/26 TL, xã TTN, huyện HM, Tp.Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự.
2/ Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Y phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2021/0039776 ngày 05 tháng 7 năm 2022AA/2021/0039776 ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Y đã nộp đủ lệ phí.
3/ Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp họ không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn đó được tính từ ngày họ nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TPHCM; - VKSND H.Hóc Môn; - CCTHADS H.Hóc Môn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Phạm Quỳnh Mai Trinh |