- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn S và chị Nguyễn Thị S1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 538/2020/QĐST- HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Đông Anh, ngày 28 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 487/2020/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Anh Hà Văn S, sinh ngày 26/01/19xx, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát cấp ngày 02/6/2020.
Hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn Đ, xã NH, huyện ĐA, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị S1, sinh ngày 26/9/19xx, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát cấp ngày 17/7/2017.
Hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn Đ, xã NH, huyện ĐA, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn S và chị Nguyễn Thị S1.
2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh chị có một con chung là: Hà Mạnh D, sinh ngày 15/12/2003. Ly hôn, anh S trực tiếp nuôi dưỡng cháu D cho đến khi con chung của anh chị thành niên hoặc có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh chị thống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị S1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) mỗi bên chịu 1/2, hai bên thoả thuận để anh S chịu cả, nhưng được trừ vào 300.000 đồng anh đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/001xxxx ngày 16/9/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Anh S được hoàn trả số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Toà án Hà Nội; - Thi hành án dân sự; - UBND xã NH, huyện ĐA, Hà Nội (GCN kết hôn số 29 ngày 14/3/2003); - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Nguyễn Thị Thu Thanh |