vanban.org

Quyết định 537/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung Chị L, anh T có 01 con chung là Nguyễn Hải L1 - sinh ngày 03/03/2021. Anh chị thống nhất giao con Nguyễn Hải L1 cho chị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi con đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Lan - Nguyễn Văn Thanh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

+
-
B
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - HÀ NỘI
Số: 537/2026/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 149, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và mục 2 phần B danh mục lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 542/2026/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thị L – Sinh năm: 1991; CCCD số: xxxxxxxxxxxx Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/05/2021.

- Anh Nguyễn Văn T – Sinh năm: 1988; CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/05/2021.

Cùng HTKK và chỗ ở hiện nay: P1412 số 50 ngõ H N, phường Y, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn T kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường B, thành phố Hải Phòng ngày 27/10/2017.

Sau khi kết hôn, hai vợ chồng chung sống bình thường đến khoảng tháng đầu năm 2022 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm lối sống, không tìm được tiếng nói chung, tình trạng vợ chồng càng ngày càng căng thẳng kéo dài. Chị L, anh T xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cùng đề nghị Toà án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị L, anh T có 01 con chung là Nguyễn Hải L1 - sinh ngày 03/03/2021. Anh chị thống nhất giao con Nguyễn Hải L1 cho chị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi cháu đủ tuổi trưởng thành.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh chị tự thỏa thuận, không để nghị Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Chị L, anh T không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: Chị L2, anh T không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí: Chị L tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung Chị L, anh T có 01 con chung là Nguyễn Hải L1 - sinh ngày 03/03/2021. Anh chị thống nhất giao con Nguyễn Hải L1 cho chị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi con đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị L, anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị L, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các khoản nợ chung Chị L, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ghi nhận việc chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị L đã nộp theo biên lai số 0009169 ngày 14/4/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Chị L đã nộp đủ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ