- Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án dân sự — "Bình - Thành Đòi tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 537/2026/QĐST-DS | Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 18/3/2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 144/2026/TLST-DS ngày 15 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Bùi Quyết T, sinh năm 1955, CCCD số 001055012731 cấp ngày 26/6/2022 bởi Cục CS QLHC về TTXH;
Hộ khẩu thường trú: Số H H, phường H, quận H, Thành phố Hà Nội. Nơi ở hiện tại: Số E ngách D L, phường B, Thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Anh Lê Thanh B, sinh năm 1987, CCCD số 001087013699 cấp ngày 29/7/2022 bởi Cục CS QLHC về TTXH;
Hộ khẩu thường trú: Số A ngõ T, phường T, Thành phố Hà Nội (Nay là số A ngõ T, phường C, Thành phố Hà Nội)
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Nguyên đơn ông Bùi Quyết T và bị đơn anh Lê Thanh B xác nhận năm 2018 nguyên đơn ông T có cho bị đơn anh B vay số tiền là 850.000.000 đồng. Đến ngày 08/01/2019, anh B ký giấy hẹn trả số tiền vay 850.000.000 đồng cho nguyên đơn.
Bị đơn anh B xác nhận tính đến ngày 18/3/2026, anh B còn nợ nguyên đơn ông T số tiền 1.126.250.000 đồng (Một tỷ một trăm hai mươi sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng), trong đó:
- Tiền nợ gốc là 850.000.000 đồng;
- Tiền lãi theo lãi suất ngân hàng (5%/năm) tính từ ngày 08/01/20219 đến ngày 08/7/2025 là 276.250.000 đồng.
2.2. Ông Bùi Quyết T đồng ý cho anh Lê Thanh B trả số tiền vay bao gồm cả gốc và lãi là 1.120.000.000 đồng (Một tỷ một trăm hai mươi triệu đồng).
2.3. Hai bên thỏa thuận phương án trả nợ như sau: Anh Lê Thanh B phải trả số tiền vay bao gồm cả gốc và lãi là 1.120.000.000 đồng (Một tỷ một trăm hai mươi triệu đồng) trong thời hạn là 04 quý, mỗi quý bị đơn trả cho nguyên đơn 280.000.000 đồng (Hai trăm tám mươi triệu đồng) bằng hình thức chuyển khoản vào số tài khoản số 19031206325015 tại Ngân hàng TMCP K, tên chủ tài khoản là Bùi Quyết T, cụ thể thời gian thanh toán như sau:
+ Lần 1: Từ ngày 20 tháng 3 năm 2026 đến ngày 20 tháng 7 năm 2026, anh B trả ông T số tiền 280.000.000 đồng (Hai trăm tám mươi triệu đồng), trả vào ngày 20/7/2026;
+ Lần 2: Từ ngày 21 tháng 7 năm 2026 đến ngày 20 tháng 11 năm 2026, anh B trả ông T số tiền 280.000.000 đồng (Hai trăm tám mươi triệu đồng), trả vào ngày 20/11/2026;
+ Lần 3: Từ ngày 21 tháng 11 năm 2026 đến ngày 20 tháng 3 năm 2027, anh B trả ông T số tiền 280.000.000 đồng (Hai trăm tám mươi triệu đồng), trả vào ngày 20/3/2027;
+ Lần 4: Từ ngày 21 tháng 3 năm 2027 đến ngày 20 tháng 7 năm 2027, anh B trả ông T số tiền 280.000.000 đồng (Hai trăm tám mươi triệu đồng), trả vào ngày 20/7/2027.
2.4. Trong thời gian anh B trả tiền cho ông T kể từ tháng 4 năm 2026 cho đến khi anh B thanh toán xong khoản nợ cho ông T thì mỗi tháng anh B còn phải trả thêm cho ông T 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng) cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
2.5. Trong trường hợp anh Lê Thanh B vi phạm cam kết trên (không trả đủ số tiền và đúng thời hạn đã cam kết), thì anh Lê Thanh B có nghĩa vụ thanh toán ngay cho ông Bùi Quyết T toàn bộ khoản nợ cùng với khoản tiền trả thêm theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án, ông T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mại các tài sản của anh Lê Thanh B để thanh toán cho khoản vay trên.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bị đơn anh Lê Thanh B phải chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự hòa giải thành là 22.800.000 đồng (Hai mươi hai triệu tấm trăm nghìn đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện Kiểm sát Khu vực 1-HN; - THADS; - TATPHN; - Lưu hồ sơ; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hiền Hòa |