- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Trần Thị Thu T và Nguyễn Quang M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP TÆNH HAÄU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --- *** --- Số:537/2019/QĐST-HNGĐ | Phụng Hiệp, ngày 30 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 516/2019/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 12 năm 2019, giữa: chị Trần Thị Thu T; địa chỉ: ấp 2, xã T, huyện H, tỉnh Hậu Giang và anh Nguyễn Quang M; địa chỉ: ấp 2, xã T, huyện H, tỉnh Hậu Giang; Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Trần Thị Thu T và Nguyễn Quang M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Trần Thị Thu T và Nguyễn Quang M thuận tình ly hôn. -Về con chung: không có con chung. -Về tài sản và nợ chung: không yêu cầu, không xem xét. -Về án phí: Trần Thị Thu T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân nhưng được khấu trừ từ 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã đóng theo biên lai thu số 0002369, ngày 04 tháng 12 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang, chị T còn được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -Đương sự; -VKSND huyện PH; -UBND xã T, h. H, t,Hậu Giang; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thanh Liêm |