vanban.org

Quyết định 536/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q Địa chỉ: Tầng 1 (tầng trệt) và Tầng 2, Tòa nhà Sailing Tower, số 111A Pasteur, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tín dung"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 536/2025/QĐST-DSBình Chánh, ngày 25 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH

Với Hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Gia Nam

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Nguyên

2. Bà Trần Thị Nga

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự:

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 83/2025/DSST ngày 10 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Tại phiên toà các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và

thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không

trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q

Địa chỉ: Tầng 1 (tầng trệt) và Tầng 2, Tòa nhà Sailing Tower, số 111A Pasteur,

phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Thường sinh năm

1992; Địa chỉ: 176 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí

Minh. (Theo giấy uỷ quyền số 096540.25 ngày 07/04/2025).

Bị đơn: Bà Ngô Thị Bé C

Sinh ngày: 04/4/1978

Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ cư trú: Nhà không số, Ấp 35, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ thường trú: C11/17, ấp 34, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Ngô Thị Bé C có nghĩa vụ thanh toán ngày cho Ngân hàng Thương mại Cổ

phần Q số tiền tạm tính đến ngày 25/6/2025 là: 1.052.539.406 đồng. Trong đó nợ gốc

là 772.262.875 đồng, nợ lãi trong hạn 40.701.322 đồng, nợ lãi quá hạn là 200.588.596

đồng, lãi chậm trả là 4.198.876 đồng và phí là 34.787.737 đồng. Cụ thể:

1. Nợ hợp đồng tín dụng số 5799003.21 ngày 10/05/2021: 847.480.852 đồng, gồm: nợ gốc 658.068.000 đồng, nợ lãi trong hạn 40.701.322 đồng, nợ lãi quá hạn 144.512.654 đồng và lãi chậm trả 4.198.876 đồng.

2. Nợ thẻ tín dụng có số 526887xxxxxx2570, loại thẻ là VIB Financial Free

(classic): 205.058.554 đồng, gồm: nợ gốc 114.194.875 đồng, nợ lãi quá hạn 56.075.942 đồng, phí 34.787.737 đồng.

3. Bà Ngô Thị Bé C còn phải tiếp tục trả tiền lãi, phí phát sinh theo mức lãi suất,

phí mà các bên thỏa thuận quy định tại Hợp đồng tín dụng số 5799003.21 ngày 10/05/2021 và Đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ký ngày 23/02/2019 tính kể từ ngày 26/6/2025 đến ngày trả dứt nợ, nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

4. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q không yêu cầu xử lý tài sản thế chấp là

01 xe ô tô nhãm hiệu: PEUGEOT, số loại: 5008 có Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 50036627 do Phòng cảnh sát giao thông Công an Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/05/2021 theo Hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải số 3087712.21 ngày 10/5/2021 trong vụ án này.

5. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 43.576.182 đồng, bà Ngô Thị Bé C tự

nguyện chịu. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q số tiền tạm ứng án phí 19.952.866 đồng đã nộp theo Biên lai tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 0051972 ngày 24/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ