vanban.org

Quyết định 536/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1992; thƣờng trú: Số 27, khóm 1, ấp 2, xã lộ 25, huyện Thống N, tỉnh Đồng Nai. Bị đơn: Anh Phạm Văn Đ, sinh năm 1988; thƣờng trú: Xóm Đồng L, xã Tân A, huyện Tân K, tỉnh Nghệ An; tạm trú: Số 169/20, đƣờng Nghiệp Vụ Đƣờng S, khu phố Thống N, phƣờng D, thị xã… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "“Tranh chấp ly hôn, nuôi con”"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 536/2019/QĐST- HNGĐ
Dĩ An, ngày 05 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 512/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2019, về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1992; thƣờng trú: Số 27, khóm 1, ấp 2, xã lộ 25, huyện Thống N, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Anh Phạm Văn Đ, sinh năm 1988; thƣờng trú: Xóm Đồng L, xã Tân A, huyện Tân K, tỉnh Nghệ An; tạm trú: Số 169/20, đƣờng Nghiệp Vụ Đƣờng S, khu phố Thống N, phƣờng D, thị xã A, tỉnh Bình Dƣơng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1992; thƣờng trú: Số 27, khóm 1, ấp 2, xã lộ 25, huyện Thống N, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Anh Phạm Văn Đ, sinh năm 1988; thƣờng trú: Xóm Đồng L, xã Tân A, huyện Tân K, tỉnh Nghệ An; tạm trú: Số 169/20, đƣờng Nghiệp Vụ Đƣờng S, khu phố Thống N, phƣờng D, thị xã A, tỉnh Bình Dƣơng.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Phạm Văn Đ thuận tình ly hôn. (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 91, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân xã Lộ 25, huyện Thống N, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 11/09/2014).

- Về con chung: Anh Phạm Văn Đ giao ngƣời con chung tên Phạm Thị Ngọc A, sinh ngày 08/5/2015 cho chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp nuôi dƣỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Thu H không yêu cầu anh Phạm Văn Đ thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con.

Sau ly hôn, anh Phạm Văn Đ và chị Nguyễn Thị Thu H có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở anh, chị thực hiện quyền này. Trƣờng hợp anh Đ lạm dụng việc đi lại, thăm nom con gây ảnh hƣởng xấu đến việc chị H nuôi con thì chị H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Đ theo quy định của pháp luật. Vì quyền lợi hợp pháp của con, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Ghi nhận việc chị Nguyễn Thị Thu H và anh Phạm Văn Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Ghi nhận việc chị Nguyễn Thị Thu H và anh Phạm Văn Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Thu H chịu 150.000đ (một trăm năm mƣơi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị Thu H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0028653 ngày 29 tháng 05 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Thu H 150.000đ (một trăm năm mƣơi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí còn dƣ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ