- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị N và anh T yêu cầu công nhận TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Mạnh T và Chị Vũ Minh N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 536/2018/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân gia và đình thụ lý số: 725/HNGĐST ngày 10/8/2018, giữa:
- Anh Nguyễn Mạnh T, sinh năm 1963; Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: đường A, phường B, quận C, Thành phố Hà Nội.
- Chị Vũ Minh N, sinh năm 1974; Hộ khẩu thường trú tại và nơi cư trú: Số đường X, phường X, quận C, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự ngày 22 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự ngày 22 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Mạnh T và Chị Vũ Minh N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Nguyễn Mạnh T và Chị Vũ Minh N có một con chung là cháu Nguyễn Bảo L, sinh ngày 31/01/2010. Giao cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu L. Anh T cấp dương nuôi con chung là 2.000.000 đồng/tháng, việc cấp dưỡng nuôi con chung được thưc hiện từ táng 9 năm 2018 cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay thế. Anh T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Anh T và chị N xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ.
- Về lệ phí: Chị Vũ Minh N tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0007542 ngày 09/8/2018 tại Chi cục thi hành án quận C). 3. Quyết định này có hiêu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND quận C; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đàm Văn Thuận |