- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa anh Đoàn Văn Cung Em với chị Nguyễn Thị Kiều Phương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Văn Cung Evà chị Nguyễn Thị Kiều P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 536/2017/QĐST-HNGĐ | Tam Bình, ngày 21 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 531/2017/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Anh Đoàn Văn Cung E sinh năm 1988
Nơi cư trú: Ấp C, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều P, sinh năm 1989
Nơi cư trú: ấp M, xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh Long
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Văn Cung Evà chị Nguyễn Thị Kiều P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Đoàn Văn Cung E và chị Nguyễn Thị Kiều P thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Anh Đoàn Văn Cung E và chị Nguyễn Thị Kiều P thống nhất trình bày có một con chung tên Đoàn Nguyễn Trúc D, sinh ngày 05/11/2011. Chị P đồng ý giao cháu D cho anh Cung E trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Cung E không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Chị P không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, về nợ chung: Anh Đoàn Văn Cung E và chị Nguyễn Thị Kiều P thống nhất trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Cung E tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc tranh chấp ly hôn; được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số No 0010459 ngày 13/11/2017 nên anh Cung E được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình.
3. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Tam Bình; - Chi cục THADS huyện Tam Bình; - UBND xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Thanh Hùng |