vanban.org

Quyết định 535/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị N và anh Nguyễn

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: chị Phạm Thị N, anh Nguyễn Văn L1 có 03 con chung là Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị N và anh Nguyễn
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 535/2023/QĐST-HNGĐThanh Trì, ngày 23 tháng 10 năm 2023

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 482/2023/TLST-HNGĐ

ngày 04/10/2023 giữa:

Nguyên đơn: chị Phạm Thị N, sinh năm 1980

HKTT: Đội 9, xã N, huyện T, Hà Nội

Chỗ ở: Đội 9, xã N, huyện T, Hà Nội

Bị đơn: anh Nguyễn Văn L1, sinh năm 1977

HKTT: Đội 9, xã N, huyện T, Hà Nội

Chỗ ở: Đội 9, xã N, huyện T, Hà Nội

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và

Điều 83 - Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào Điều 26, Điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,

thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

13/10/2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/10/2023 là

hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã

hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận

đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị N và anh Nguyễn

Văn L1

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: chị Phạm Thị N, anh Nguyễn Văn L1 có 03 con chung là

Nguyễn Mạnh Đ, sinh ngày 12/09/2004; Nguyễn Diệu L2, sinh ngày 12/08/2008 và Nguyễn Kim Trí D, sinh ngày 10/11/2014. Sau ly hôn, giao cháu L2 cho anh Nguyễn Văn L1 trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu D cho chị Phạm Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Chị Phạm Thị N, anh Nguyễn Văn L1 có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. Cháu Đ đã trưởng thành, trên 18 tuổi nên Tòa án không xem xét.

* Về tài sản chung, nhà ở, công nợ: chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Văn

L1 không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

* Về án phí: chị Phạm Thị N tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí hôn

nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại cơ quan Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì theo biên lai số 63939 ngày 04/10/2023. Trả lại chị Phạm Thị N 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ