- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị N và anh Nguyễn
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 535/2023/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 23 tháng 10 năm 2023 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 482/2023/TLST-HNGĐ
ngày 04/10/2023 giữa:
Nguyên đơn: chị Phạm Thị N, sinh năm 1980
HKTT: Đội 9, xã N, huyện T, Hà Nội
Chỗ ở: Đội 9, xã N, huyện T, Hà Nội
Bị đơn: anh Nguyễn Văn L1, sinh năm 1977
HKTT: Đội 9, xã N, huyện T, Hà Nội
Chỗ ở: Đội 9, xã N, huyện T, Hà Nội
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và
Điều 83 - Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào Điều 26, Điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
13/10/2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/10/2023 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị N và anh Nguyễn
Văn L1
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: chị Phạm Thị N, anh Nguyễn Văn L1 có 03 con chung là
Nguyễn Mạnh Đ, sinh ngày 12/09/2004; Nguyễn Diệu L2, sinh ngày 12/08/2008 và Nguyễn Kim Trí D, sinh ngày 10/11/2014. Sau ly hôn, giao cháu L2 cho anh Nguyễn Văn L1 trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu D cho chị Phạm Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Chị Phạm Thị N, anh Nguyễn Văn L1 có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. Cháu Đ đã trưởng thành, trên 18 tuổi nên Tòa án không xem xét.
* Về tài sản chung, nhà ở, công nợ: chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Văn
L1 không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
* Về án phí: chị Phạm Thị N tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí hôn
nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại cơ quan Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì theo biên lai số 63939 ngày 04/10/2023. Trả lại chị Phạm Thị N 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Trì; - UBND xã N, huyện T, Hà Nội (Số 50/2003) - Cơ quan Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ. | Dƣơng Hồng Tuấn |