vanban.org

Quyết định 534/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ngọc D và ông Vi Tấn Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Về hôn nhân: Bà Trần Thị Ngọc D và ông Vi Tấn Q thuận tình ly hôn, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa Trần Thị Ngọc D với Vi Tấn Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ngọc D và ông Vi Tấn Q.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 534/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 18 tháng 09 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 668/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 09 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc D - Sinh năm: 2004; địa chỉ: Ấp A, xã A, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Ông Vi Tấn Q - Sinh năm: 1998; địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 09 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 09 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ngọc D và ông Vi Tấn Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Về hôn nhân: Bà Trần Thị Ngọc D và ông Vi Tấn Q thuận tình ly hôn, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

- Về con chung:

Bà Trần Thị Ngọc D được quyền tiếp tục, trực tiếp nuôi người con chung giữa bà với ông Vi Tấn Q là: Vi Ngọc Trâm A - Sinh ngày 16/5/2024 (hiện đang sống chung với bà D). Ông Vi Tấn Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng với mức cấp dưỡng là 6.000.000VNĐ/tháng (sáu triệu đồng trên một tháng); thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 18/9/2026 (ngày Tòa án ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự) cho đến khi người con đủ mười tám tuổi.

Ông Vi Tấn Q có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở ông thực hiện quyền này. Trường hợp ông Q lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì bà D có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông Q.

Vì lợi ích của con chung, bà D, ông Q hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, bà D, ông Q có thể thỏa thuận việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, phương thức cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà Trần Thị Ngọc D, ông Vi Tấn Q không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ chung: Bà Trần Thị Ngọc D, ông Vi Tấn Q trình bày là không có nên không xem xét, giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị Ngọc D tự nguyện nhận chịu 150.000VNĐ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và 150.000VNĐ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng là 3000.000VNĐ (ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm mà bà D đã nộp là 300.000VNĐ (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002425 ngày 28/8/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; bà D đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ