- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Đình T và bà Nguyễn Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 534/2023/QĐST-HNGĐ | T, ngày 20 tháng 6 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 154/2023/TLST-HNGĐ ngày 01/3/2023 về “Tranh chấp ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Ông Vũ Đình T – sinh năm 1976
Địa chỉ: đường C, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H – sinh năm 1977
Địa chỉ: đường C, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ cáo các Điều 55, 82, 83, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Ông Vũ Đình T – sinh năm 1976
Địa chỉ: đường C, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H – sinh năm 1977
Địa chỉ: đường C, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Đình T và bà Nguyễn Thị Thu H. Quan hệ hôn nhân giữa ông T và bà H theo Giấy chứng nhận kết hôn số 51/2005 do Ủy ban nhân dân phường Tây Thạnh, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 29/7/2005 chấm dứt kể từ ngày Quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Về quan hệ con chung: Giao 02 con chung là Vũ Nguyễn Minh H sinh ngày 05/10/2006 và trẻ Vũ Nguyễn Minh Đ sinh ngày 29/01/2010 cho bà H nuôi dưỡng. ông T đóng góp cấp dưỡng nuôi con là 10.000.000đồng/tháng/02 trẻ (tức 5.000.000đồng/tháng/01 trẻ). Thi hành việc cấp dưỡng nuôi con bắt đầu từ tháng 06/2023 cho đến khi các trẻ lần lượt trưởng thành.
Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Bà H cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Trong trường hợp ông T lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông T.
Trong trường hợp bà H không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, ông T hoặc người thân thích, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kể từ ngày bà H có đơn yêu cầu thi hành tiền cấp dưỡng nuôi con, mà ông T chưa thi hành số tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Ông bà khai không có.
Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000đồng (150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con) ông Vũ Đình T chịu, được trừ vào số tiền 300.000đồng ông T đã tạm nộp án phí theo biên lai thu số 0013596 ngày 01/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận T.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q.T; - UBND phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; - Chi cục THA.DS quận T; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hƣơng |