vanban.org

Quyết định 534/2017/QDST-HNGD — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1990. Hộ khẩu thường trú: Ấp Xóm Tro 1, thị trấn H, huyện T, tỉnh Sóc Trăng. Địa chỉ liên lạc: Số 7/15, Tổ 43C, Khu phố 6, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon giua Nguyen T Cam T va Thach L"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 534/2017/QĐST-HNGĐThủ Dầu Một, ngày 13 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số 750/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1990. Hộ khẩu thường trú: Ấp Xóm Tro 1, thị trấn H, huyện T, tỉnh Sóc Trăng. Địa chỉ liên lạc: Số 7/15, Tổ 43C, Khu phố 6, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

- Bị đơn: Anh Thạch L, sinh năm 1990. Hộ khẩu thường trú: Ấp Xóm Tro 1, thị trấn H, huyện T, tỉnh Sóc Trăng. Địa chỉ liên lạc: Số 7/15, Tổ 43C, Khu phố 6, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

- Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự

và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2017;

XÉT THẤY

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Ðã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ÐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Thạch L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

-

ôn nhân: Chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Thạch L

đương sự, giấy chứng nhận kết hôn số 108/2012, quyển số 01/2012 ngày 21/6/2012 do UBND thị trấn H, huyện T, tỉnh Sóc Trăng cấp cho anh Thạch L và chị Nguyễn Thị Cẩm T không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục con chung là cháu Thạch L, sinh ngày 15/5/2012; anh Thạch L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục con chung là cháu Thạch Ngọc T, sinh ngày 16/8/2008.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T và anh L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

- Các đương sự được quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp các đương sự lạm dụng quyền thăm nom con để gây khó khăn, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con, chăm sóc con chung của các đương sự theo quy định tại Khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung chưa thành niên là cháu Thạch L và Thạch Ngọc T, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi có yêu cầu.

-

Anh L và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-

: Chị Nguyễn Thị Cẩm T đồng ý nộp án phí hôn nhân và gia đình số tiền 75.000đ (bảy mươi lăm ngàn đồng) và nộp thay anh Thạch L số tiền 75.000đ (bảy mươi lăm ngàn đồng). Tổng số tiền chị T

T. Chi cục thi hành án dân sự thành phố T trả cho chị T 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí còn lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ