vanban.org

Quyết định 5332/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà

Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 27/11/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc Huyền T, Sinh năm: 1993 Địa chỉ: A Quốc lộ B, khu phố C, thành phố Dĩ An, Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng mau bán nhà"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 5332/2024/QĐST-DSThành phố Thủ Đức, ngày 27 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 1441/2024/DSST ngày 02 tháng 10 năm 2024, về việc “Tranh ch p hợp đồng mua bán căn hộ”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc Huyền T, Sinh năm: 1993

Địa chỉ: A Quốc lộ B, khu phố C, thành phố Dĩ An, Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: ông Mai Trung T theo Giấy ủy quyền ngày 22/01/2024

Bị đơn: Công ty Cổ phần Tổng công ty T

Địa chỉ: A Linh Đông, phường B, thành phố C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Minh Hiếu theo Giấy ủy quyền ngày 19/11/2024

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chấm dứt “Thỏa thuận đảm bảo quyền ưu tiên mua sản phẩm” Số CH-24-13/2022/TTĐB-DB/TECCOMN ký ngày 16/12/2022 giữa bà Nguyễn Ngọc Huyền T và Công ty cổ phần tổng công ty T.

- Công ty cổ phần tổng công ty T có nghĩa vụ trả cho bà T tổng số tiền 331.808.403 đồng, việc trả tiền được thực hiện như sau:

+ Trả số tiền 30.000.000 đồng chậm nhất ngày 15/01/2025.

+ Số tiền còn lại 301.808.403 đồng trả chậm nhất vào ngày 19/5/2025.

Trường hợp bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nêu trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu thi hành án một lần toàn bộ số tiền chưa thanh toán. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu bên bị thi hành án chưa thi hành, thì hàng tháng còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.

3. n phí dân sự sơ th m: Công ty cổ phần tổng công ty T phải chịu 4.147.605 đồng. Bà Nguyễn Ngọc Huyền T phải chịu 4.147.605 đồng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 15.572.330 đồng theo biên lai số 0001951 ngày 02/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương. Bà T được nhận lại số tiền 11.424.725 đồng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014)”.

Cỡ chữ