- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh V và chị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI ––––––––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 533/2023/QĐST-HNGĐ | Hoài Đức, ngày 29 tháng 12 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 525/2023/TLST-HNGĐ ngày 07/12/2023, về việc: Tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:
- Nguyên đơn: Anh V, sinh năm 1990;
- Bị đơn: Chị T, sinh năm 1994;
Cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Thôn Q, xã L, huyện Hoài Đức, Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều: 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/12/2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/12/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh V và chị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về hôn nhân: Anh V và chị T thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: AnhV và chịT xác nhận có 01 con chung là S, sinh ngày 01/8/2014;
Giao anhV trực tiếp, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác; Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chịT;
ChịT có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: AnhV và chịT tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: AnhV tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số BLTU/23/0005408 ngày 06/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Trả lại anhV 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H.Hoài Đức; - UBND xã; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Nga |